THỊ TRƯỜNG CUNG ỨNG CHUỖI LẠNH CỦA HOA KỲ: CÁC XU HƯỚNG CẦN LƯU Ý VÀ KINH NGHIỆM CÓ THỂ ÁP DỤNG
Phân tích và dự báo về thị trường logistics, chuỗi cung ứng quốc tế và trong nước, độ tin cậy của lịch trình, tình hình hoạt động tại các cảng biển, cửa khẩu, thị trường giao nhận, chuyển phát, kho bãi, bất động sản, doanh nghiệp logistics mới nhất, VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
-------------
1. Quy mô, động lực tăng trưởng và các xu hướng
1.1. Quy mô và đặc điểm chính:
Theo báo cáo Phân tích thị trường của Mordor Intelligence mới công bố, quy mô thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh Hoa Kỳ ước tính đạt 97,13 tỷ USD vào năm 2026 và dự kiến sẽ đạt 133,87 tỷ USD vào năm 2031, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,63% trong giai đoạn dự báo (2026-2031).
Xét theo loại hình dịch vụ, kho lạnh chiếm 57,53% thị phần thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Mỹ vào năm 2025. Xét về tốc độ tăng trưởng thì logistics chuỗi lạnh hàng không được dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) nhanh nhất là 13,23% đến năm 2031.
Xét theo dải nhiệt độ, phân khúc đông lạnh chiếm 61,42% quy mô thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Mỹ vào năm 2025, trong khi kho đông lạnh sâu và kho siêu lạnh được dự báo sẽ mở rộng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 11,87% đến năm 2031.
Chuỗi cung ứng lạnh cho nhóm sản phẩm thịt và gia cầm dẫn đầu với 22,63% quy mô thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Mỹ vào năm 2025; Vắc xin và vật liệu thử nghiệm lâm sàng ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) cao nhất, đạt 14,11% đến năm 2031.
Thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh y tế của Hoa Kỳ có mức độ tập trung vừa phải ở phân khúc cao cấp, nhưng vẫn còn phân mảnh ở các phân khúc tầm trung và chuyên biệt, nơi hơn 20 nhà khai thác vẫn đang cạnh tranh. UPS Healthcare, FedEx và DHL tiếp tục giữ vị trí mạnh nhất trong vận tải hàng không quy mô lớn và phạm vi phủ sóng đường bộ toàn quốc vì họ có thể đầu tư vào các mạng lưới mà các đối thủ nhỏ hơn không thể sánh kịp. UPS đã củng cố mô hình quy mô đó vào năm 2025 thông qua thương vụ mua lại Andlauer Healthcare Group trị giá 1,6 tỷ USD, bổ sung khả năng vận chuyển chuỗi cung ứng lạnh chuyên biệt và dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) trên khắp Bắc Mỹ. DHL đã sử dụng phương pháp mở rộng tương tự bằng cách mua lại CryoPDP và SDS Rx vào năm 2025, bổ sung khả năng điều trị tế bào và gen chuyên biệt và mạng lưới giao hàng chặng cuối cho ngành chăm sóc sức khỏe với hơn 200 địa điểm tại Hoa Kỳ. FedEx đã đi theo một con đường khác, báo cáo doanh thu logistics y tế hàng năm mới đạt 400 triệu USD vào năm 2025 và đạt được chứng nhận IATA CEIV Pharma cho tất cả các trung tâm và bãi đỗ toàn cầu của mình.
Xét theo địa lý, khu vực Đông Nam nước Mỹ chiếm 34,17% thị phần thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Mỹ vào năm 2025, trong khi thị trường khu vực Tây Nam đang tăng trưởng với tốc độ CAGR 11,02% đến năm 2031.
1.2. Những đặc điểm và xu hướng chính:
Tự động hóa, công nghệ mới trong kiểm soát nhiệt độ dược phẩm và các quy định nghiêm ngặt hơn về tính bền vững đang định hình lại thiết kế mạng lưới, phân bổ vốn và sự khác biệt hóa dịch vụ logistics chuỗi cung ứng lạnh của Hoa Kỳ.
Các nhà khai thác dịch vụ truyền thống (tập trung vào chuỗi lành cho thực phẩm) đang phải đối mặt với sự thu hẹp biên lợi nhuận do chi phí năng lượng tăng cao, trong khi các nhà cung cấp dịch vụ logistics dược phẩm chuyên biệt có thể định giá cao hơn, do khách hàng chấp nhận mức phí cao để bảo quản ở nhiệt độ cực thấp với dung sai gần như bằng không đối với các sai lệch.
Logistics đường bộ vẫn chiếm ưu thế trong chuỗi cung ứng lạnh thực phẩm, tuy nhiên nhu cầu logistics chuỗi lạnh hàng không đang tăng tốc ở những nơi mà liệu pháp tế bào và gen yêu cầu giao hàng qua đêm và xử lý đông lạnh.
Sự dịch chuyển theo địa lý cũng đáng chú ý, với khu vực Đông Nam duy trì cơ sở năng lực lớn nhất, khu vực Tây Nam nổi lên như một điểm nút tăng trưởng cao gắn liền với thương mại Mỹ-Mexico, và các trung tâm nội địa tích hợp đường sắt đang được ưa chuộng khi các nhà vận chuyển phòng ngừa rủi ro trước sự biến động của vận tải đường bộ.
1.3. Các động lực tăng trưởng chính
Bảng dưới đây tổng hợp phân tích các động lực tăng trưởng cho thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Hoa Kỳ, chi theo thời gian tác động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
|
Nguồn: Mordor Intelligence
1.4. Các thách thức cản trở tăng trưởng của thị trường
Tương tự như cách phân tích các động lực, Bảng dưới đây tổng hợp phân tích các thách thức và cản trở với thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh của Hoa Kỳ, chi theo thời gian tác động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
|
2. Phân tích sâu một số phân khúc thị trường tiêu biểu
2.1. Phân khúc chuỗi lạnh cho hàng tạp hóa
Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ thâm nhập của mua sắm tạp hóa trực tuyến đạt 17% tổng doanh thu bán lẻ thực phẩm vào năm 2025, và sự phức tạp của việc giao hàng chặng cuối có kiểm soát nhiệt độ đã mở rộng nhanh hơn so với thương mại điện tử thông thường. Sự phân tán đơn đặt hàng riêng lẻ trên khắp các khu phố đang buộc các trung tâm thực hiện đơn hàng nhỏ với nhiều khu vực phải đặt trong vòng 10 dặm quanh các hộ gia đình đông đúc, làm tăng chi phí bất động sản ở các trung tâm đô thị nơi tỷ lệ trống gần 6,9%.
Nhu cầu kết hợp các loại protein đông lạnh, sản phẩm tươi ướp lạnh và các mặt hàng ở nhiệt độ thường trong vòng bốn giờ để đáp ứng lời hứa giao hàng. Các mô hình này làm tăng nhu cầu về các cơ sở linh hoạt, diện tích nhỏ có thể chọn, đóng gói và vận chuyển trong thời gian ngắn.
Các nhà điều hành có khả năng tích hợp phần mềm tối ưu hóa tuyến đường với giám sát làm lạnh theo thời gian thực đã giành được các hợp đồng mới, ngay cả khi biên lợi nhuận bị thu hẹp đối với các cơ sở cũ thiếu khả năng gia tăng giá trị.
Xét theo địa lý thì phân khúc này tăng trưởng vẫn mạnh nhất ở 50 khu vực đô thị lớn nhất, củng cố việc xây dựng mạng lưới phân phối theo kiểu trung tâm và vệ tinh hơn là sự đồng nhất trên toàn quốc.
2.2. Phân khúc chuỗi lạnh cho dược phẩm, y tế:
Dược phẩm sinh học và liệu pháp tế bào-gen
Các loại thuốc cá nhân hóa như CAR-T yêu cầu vận chuyển đông lạnh từ điểm này đến điểm khác, bảo quản được kiểm định ở nhiệt độ dưới -150°C và vận chuyển nhanh chóng trở lại các trung tâm điều trị, chuyển trọng tâm từ lưu trữ số lượng lớn sang điều phối cụ thể cho từng bệnh nhân. Cam kết của DHL đầu tư 1 tỷ EUR (1,17 tỷ USD) vào logistics chăm sóc sức khỏe trên khắp châu Mỹ đến năm 2030 nhấn mạnh lợi nhuận của các tuyến vận chuyển kiểm soát nhiệt độ cao cấp. Một sai lệch nhỏ cũng có thể làm mất 500.000 USD giá trị dược phẩm sinh học, so với 5.000 USD đối với nông sản. Do đó, các nhà vận chuyển ưu tiên nguồn điện dự phòng, hệ thống đo từ xa thời gian thực và chuỗi khối chứng từ, lựa chọn nhà cung cấp dựa trên hồ sơ tuân thủ hơn là mức giá thấp nhất. Tình trạng thiếu hụt năng lực vận chuyển tại Boston, Philadelphia và Raleigh đã thúc đẩy việc xây dựng các kho siêu thấp mang tính đầu cơ bất chấp chi phí xây dựng cao hơn gấp 3-4 lần, báo hiệu nhu cầu tiếp tục tăng trưởng.
Thị trường hậu cần chuỗi cung ứng lạnh cho hoạt động chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ đang chứng kiến ngày càng nhiều nhà sản xuất giao phó sự phức tạp về hậu cần cho các nhà cung cấp dịch vụ 3PL chuyên biệt vì các yêu cầu về danh mục sản phẩm hiện nay thay đổi nhanh hơn so với khả năng thích ứng của các đội ngũ phân phối nội bộ. EVERSANA đã mở rộng mô hình chuyên biệt đó vào tháng 4 năm 2025 với một trung tâm phân phối được chứng nhận cGDP rộng 358.000 feet vuông tại Memphis, Tennessee, tăng gấp đôi khả năng lưu trữ chuỗi cung ứng lạnh và bổ sung thêm hệ thống thực hiện đơn hàng bằng robot hỗ trợ AI. Quyết định thuê ngoài không chỉ liên quan đến chi phí lao động hoặc xây dựng, bởi vì các nhà sản xuất ngày càng muốn một nền tảng duy nhất kết hợp cảm biến nhiệt độ IoT, quản lý ngoại lệ, hỗ trợ mã hóa nối tiếp và hồ sơ sẵn sàng kiểm toán. Các yêu cầu về khả năng tương tác của DSCSA đã củng cố sự thay đổi này bằng cách nâng cao tiêu chuẩn tối thiểu về tính toàn vẹn dữ liệu trên toàn bộ chuỗi bán buôn và phân phố. Các nhà cung cấp có thể tích hợp quản lý kênh, kiểm soát nhiệt độ và truy xuất nguồn gốc kỹ thuật số vào một hệ thống duy nhất đang giành được thị phần lớn hơn trong việc ra mắt sản phẩm mới. Mô hình đó đang biến khả năng hiển thị kỹ thuật số trở thành yếu tố khác biệt thương mại trực tiếp trong thị trường hậu cần chuỗi cung ứng lạnh chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ.
Vắc xin, huyết tương và các dòng hàng nhạy cảm với nhiệt độ có độ toàn vẹn cao khác
Thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ vẫn tập trung vào vắc xin và huyết tương như một tải trọng cơ bản giúp duy trì mức sử dụng mạng lưới ổn định, ngay cả trước khi bổ sung các khối lượng chuyên biệt có giá trị cao hơn.
Hướng dẫn của CDC Hoa Kỳ yêu cầu kiểm soát chuỗi lạnh vắc xin liên tục từ khâu sản xuất đến khâu vận chuyển đến địa điểm của nhà cung cấp, và bất kỳ chỉ số nào nằm ngoài phạm vi cho phép đều có thể dẫn đến điều tra và khả năng bị xóa sổ.
Do đó, kinh nghiệm đặt ra là cần có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Ví dụ từ trường hợp của công ty McKesson với tư cách là nhà thầu phân phối vắc xin của CDC cho thấy các hợp đồng chuỗi lạnh liên kết với chính phủ tạo ra các nguồn doanh thu định kỳ và chất lượng dịch vụ đồng đều hơn (do thường xuyên phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe).
Đối với logistics chuỗi lạnh cho việc phân phối Máu và huyết tương, cần một lớp nghiêm ngặt trong hoạt động vì các sản phẩm này yêu cầu kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ và theo dõi tính tương thích trên nhiều điểm chuyển giao. Đặc tính làm lạnh sâu đòi hỏi một lượng đủ lớn các dòng hàng được làm lạnh, với doanh thu có thể đảm bảo cho việc khởi động và duy trì hệ thống làm lạnh, với chi phí cố định lớn, trước khi các sản phẩm sinh học cao cấp hoặc các lô hàng thử nghiệm được đưa vào mạng lưới với quy mô lớn. Đây là lý do tại sao lợi thế theo quy mô vẫn quan trọng trong thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ, ngay cả khi các phân khúc chuyên biệt mới hơn đang phát triển nhanh hơn.
3. Một số lưu ý và kinh nghiệm cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chuỗi cung ứng lạnh tại Việt Nam
3.1. Thứ nhất là kinh nghiệm về việc phát hiện và lấp các khoảng trống thị trường thông qua hợp tác:
Thị trường liên tục vận động, với sự tham gia của nhiều bên, bao gồm cả các nhà nghiên cứu phát triển dịch vụ và các công ty tư vấn, nhưng thực tế vẫn luôn tồn tại các khoảng trống. Tại thị trường đã phát triển lâu năm và cạnh tranh cao như tại Hoa Kỳ, một khoảng trống được phát hiện chính là cơ hội mới cho các nhà cung cấp dịch vụ. Kinh nghiệm thực tế cho thấy một số doanh nghiệp đã phát hiện ra cơ hội ở giai đoạn chuyển tiếp giữa các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau trên cả một hành trình dài, ví dụ như đảm bảo địa điểm dành riêng cho các phương tiện, sản phẩm cần đông lạnh trên cả hành trình dài; với sự hỗ trợ từ các dịch vụ dữ liệu, bởi vì một nhà điều hành riêng lẻ khó có thể bảo đảm toàn bộ các điểm trạm trên hành trình dài đó đều thuộc quản lý của mình. Họ cần sự phối hợp, dựa trên hợp tác, chia sẻ về dữ liệu, qua đó giúp giảm chi phí và tối ưu hóa việc lắp đặt hệ thống đông lạnh, đánh giá sự sẵn sàng của địa điểm, đào tạo nhân viên và chuỗi giám sát chuỗi lạnh theo thời gian thực trên một nền tảng quản lý thống nhất. Các nhà cung cấp có thể kết hợp những yếu tố này để giành được vị thế vượt trội trong phát triển hệ sinh thái chuỗi lạnh, đặc biệt là để phục vụ cho ngành công nghệ sinh học.
3.2. Kinh nghiệm về đảm bảo nguồn điện, nước và hệ thống giám sát từ xa là hoạt động không thể thiếu của thị trường logistics chuỗi lạnh
Với một số nhóm hàng cần bảo quản lạnh sâu, chất lượng có thể bị đánh giá là không đảm bảo ngay khi xảy ra sai số nhỏ về nhiệt độ. Các nhà cung cấp dịch vụ logistics chuỗi lạnh tại Mỹ và các chủ hàng của họ đang đặc biệt ưu tiên đầu tư hạ tầng cho nguồn điện dự phòng để đảm bảo nhiệt độ luôn được duy trì ở ngưỡng cần thiết. Điều này trở thành mối quan tâm chính khi việc cạnh tranh nguồn điện (với các trung tâm dữ liệu lớn) dự báo sẽ gay gắt hơn. Đây cũng là kinh nghiệm mà các nhà cung cấp dịch vụ chuỗi lạnh tại Việt Nam hoặc đang có dự định tham gia thị trường này cần đặc biệt lưu ý.
Ngoài ra, để đảm bảo không xảy ra gián đoạn nguồn điện làm hỏng hàng hóa, hệ thống đo lường từ xa theo thời gian thực và chuỗi khối (blockchain) cũng được ưu tiên hàng đầu.
Trong bối cảnh đó, kinh nghiệm cho thấy nên lựa chọn nhà cung cấp dựa trên hồ sơ tuân thủ các yêu cầu khắt khe này hơn là mức giá thấp nhất.
Kinh nghiệm về việc nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh trên thị trường nhờ các chứng nhận tiêu chuẩn
Các bên tham gia trong chuỗi cung ứng cần hợp tác để xác định các đầu bài về khả năng hiển thị thông tin dựa trên công nghệ, kết hợp logistics vật lý với giám sát IoT, quản lý ngoại lệ dự đoán và các công cụ chuỗi cung ứng kiểu blockchain. Những công cụ này đặc biệt phù hợp với các nhà khai thác quy mô vừa không thể đầu tư vào một hệ thống kỹ thuật số độc quyền hoàn toàn nhưng vẫn cần hiệu suất đạt tiêu chuẩn kiểm toán.
Cần lưu ý rằng các Chứng nhận đã trở thành một bộ lọc thực tế trong việc tiếp cận vận tải hàng không, bởi vì khung CEIV Pharma của IATA hiện đang được UPS Healthcare, FedEx và Kuehne+Nagel nắm giữ ở quy mô quan trọng đối với các gói thầu dược phẩm lớn. Các nhà cung cấp nhỏ hơn không có chứng chỉ tuân thủ đó có nhiều khả năng bị loại khỏi các gói thầu được quản lý ngay cả khi họ có thể cạnh tranh về giá tuyến đường.
3.3. Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ tích hợp chuỗi giá trị
Có thể thấy các nhà phân phối tích hợp như Cencora, McKesson và Cardinal Health đã đạt được vị trí quan trọng trên thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ nhờ có quan hệ mật thiết với các nhà vận chuyển và có các hợp đồng cố định. Khả năng tiếp cận hoặc trao đổi thông tin trực tiếp (thông qua cơ chế hợp tác với các nhà vận chuyển) về người dùng cuối là một lợi thế. Tuy nhiên, họ phải vượt các áp lực về công nghệ trong các lĩnh vực sinh phẩm phức tạp và liệu pháp tiên tiến, nơi khả năng hiển thị và hiệu suất vận chuyển quan trọng hơn quy mô đơn thuần. Cryoport Systems và Marken là những ví dụ điển hình về lợi thế chuyên môn này bởi vì vận chuyển siêu chuyên biệt và logistics lâm sàng rất khó để các nhà cung cấp dịch vụ tổng quát chuẩn hóa ở cùng một mức độ dịch vụ.
Nguồn: Trích từ Báo cáo thị trường logistics Hoa Kỳ và các lưu ý đối với Việt Nam, thực hiện trong tháng 9/2026



