Đang Tải Dữ Liệu....
Thứ bảy, ngày 18 tháng 4 năm 2026
Vietnamese English

Nghiên cứu thị trường đồ uống Việt Nam, thế giới và dự báo năm 2026 (bản công bố vào tháng 4/2026)

17/04/2026 16:37

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

Năm 2025, sau những biến động của thị trường tiêu dùng và tác động mạnh mẽ từ chính sách mới, bức tranh toàn cảnh ngành đồ uống Việt Nam hiện lên nhiều gam màu khác nhau: sự chuyển hướng sang xu thế đồ uống có lợi cho sức khỏe (“healthy”), sự nổi lên của các thương hiệu nội địa và sự bứt phá của kênh bán hàng số; nhưng cũng đứng trước những thách thức như biến động thuế, cạnh tranh toàn cầu và yêu cầu khắt khe về chất lượng, môi trường. 

Doanh thu thị trường đồ uống Việt Nam trong năm 2025 đã vượt trên mức …tỷ USD, trong đó, đồ uống không cồn (nước giải khát, nước tăng lực, trà đóng chai) với doanh thu ước đạt khoảng … tỷ USD. Các sản phẩm ít đường hoặc không calo được dự báo sẽ đạt quy mô lớn trong thời gian đến năm 2030.

Khối lượng sản xuất đồ uống của cả nước trong năm 2025 đạt … tỷ lít, … so với năm 2024 (khối lượng sản xuất năm 2024 đạt ….tỷ lít, … so với năm 2023).

Các nhóm đồ uống có trị giá xuất khẩu lớn là bia có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích; nước tăng lực có hoặc không có ga; đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu; đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng; bia đen hoặc bia nâu loại khác.

Trong khi đồ uống có cồn và nước giải khát có hàm lượng đường cao bị cản trở bởi các rào cản quy định và mối lo về sức khỏe thì quy mô thị trường đồ uống chức năng của Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng tốt nhất trên thị trường đồ uống, với tốc độ tăng trưởng (CAGR) là 6,10% trong giai đoạn 2024-2032. Nhận thức về sức khỏe và thể chất ngày càng tăng, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và lối sống bận rộn, xu hướng tăng các hoạt động thể thao và thể dục ở người dân, thương mại điện tử và các kênh phân phối hiện đại, cộng với sự phát triển của công nghệ giúp Việt Nam tận dụng tốt nguồn nguyên liệu tự nhiên để đa dạng hóa các sản phẩm đồ uống chức năng là những nhân tố chính thúc đẩy thị trường này. 

Thị trường đồ uống Việt Nam ngày càng có tính cạnh tranh cao, khung pháp lý và các biện pháp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm cũng được thực hiện chặt chẽ hơn, buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt, đầu tư vào công nghệ nghiên cứu, chế biến, đồng thời áp dụng các chiến lược kinh doanh linh hoạt để tồn tại và phát triển. 
Bên cạnh đó, xung đột quân sự tại Trung Đông đang đẩy chi phí ngành thực phẩm - đồ uống tăng mạnh trên ba trụ cột chính gồm năng lượng, logistics và nguyên liệu nông sản, do đó sẽ tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm nên doanh nghiệp cần có kỹ năng quản trị rủi ro ro tài chính tốt hơn để đối phó với sự thay đổi của giá dầu, giá vận chuyển và tỷ lệ rủi ro trong giai đoạn này.

Báo cáo này phân tích cập nhật và phân tích, dự báo số liệu về sản xuất, tiêu thụ, tồn kho, xuất nhập khẩu các nhóm đồ uống tại Việt Nam (bia, rượu, nước giải khát, nước có vị hoa quả, đồ uống chức năng…) với số liệu tổng thể cả nước và chi tiết theo địa phương hoặc thị trường. Các số liệu xuất, nhập khẩu được phân loại theo mã HS và theo thị trường. 

Thông tin, số liệu về hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện dựa trên kết quả của các cuộc khảo sát, xếp hạng và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp.
 
Ngoài ra, báo cáo cũng cập nhật nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát vào một số thị trường lớn trên thế giới (chi tiết theo mã HS được thống kê bởi Hải quan các nước hoặc Trung tâm Thương mại quốc tế của WTO)

Về quy định, chính sách: Trong 2025, một số chính sách mới của Việt Nam và các nước trên thế giới có thể tác động đến các doanh nghiệp đồ uống của Việt Nam như sau. Báo cáo này cập nhật các quy định tại Việt Nam và tại các thị trường tiêu biểu như EU, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Úc và New Zealand. 

Dự báo các xu hướng mới cho tổng thể thị trường đồ uống thế giới và Việt Nam, dự báo cụ thể cho từng phân khúc đồ uống và một số khuyến nghị...

Lưu ý về mức độ cập nhật của số liệu: Nghiên cứu thị trường đồ uống Việt Nam và thế giới, bản cập nhật đến tháng 4/2026 sử dụng hệ thống số liệu thống kê mới nhất của các tổ chức nghiên cứu thị trường và thống kê quốc tế, số liệu thống kê chính thức của Việt Nam, kết hợp với các công cụ theo dõi, ước lượng thị trường do Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại vận hành. 
Chi tiết tính cập nhật của số liệu vui lòng tham khảo tại các danh mục Bảng, Biểu đồ và Hộp.
Cụ thể các nội dung chính được đề cập trong Báo cáo, vui lòng tham khảo ở Mục lục. 

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH:

PHẦN 1. THỊ TRƯỜNG ĐỒ UỐNG VIỆT NAM 
1. Quy mô và các đặc điểm chính của thị trường đồ uống Việt Nam năm 2025 và giai đoạn 2020-2025 

1.1. Quy mô, tốc độ tăng trưởng và các phân khúc thị trường chính 
1.1.1 Tình hình và xu hướng chung 
1.1.2. Tình hình cụ thể tại các địa phương 
1.2. Phân tích cạnh tranh 
1.2.1. Thị trường đồ uống Việt Nam trong tương quan các thị trường khác trong khu vực và triển vọng 
1.2.2. Sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa 
Năm 2025, sau những biến động của thị trường tiêu dùng và tác động mạnh mẽ từ chính sách mới, bức tranh toàn cảnh ngành đồ uống Việt Nam hiện lên nhiều gam màu khác nhau: sự chuyển hướng sang xu thế đồ uống có lợi cho sức khỏe (“healthy”), sự nổi lên của các thương hiệu nội địa và sự bứt phá của kênh bán hàng số; nhưng cũng đứng trước những thách thức như biến động thuế, cạnh tranh toàn cầu và yêu cầu khắt khe về chất lượng, môi trường. 

Doanh thu thị trường đồ uống Việt Nam trong năm 2025 đã vượt trên mức …tỷ USD, trong đó, đồ uống không cồn (nước giải khát, nước tăng lực, trà đóng chai) với doanh thu ước đạt khoảng … tỷ USD. Các sản phẩm ít đường hoặc không calo được dự báo sẽ đạt quy mô lớn trong thời gian đến năm 2030.

Khối lượng sản xuất đồ uống của cả nước trong năm 2025 đạt … tỷ lít, … so với năm 2024 (khối lượng sản xuất năm 2024 đạt ….tỷ lít, … so với năm 2023).

Các nhóm đồ uống có trị giá xuất khẩu lớn là bia có nồng độ cồn không quá 5,8% tính theo thể tích; nước tăng lực có hoặc không có ga; đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu; đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng; bia đen hoặc bia nâu loại khác.

Trong khi đồ uống có cồn và nước giải khát có hàm lượng đường cao bị cản trở bởi các rào cản quy định và mối lo về sức khỏe thì quy mô thị trường đồ uống chức năng của Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng tốt nhất trên thị trường đồ uống, với tốc độ tăng trưởng (CAGR) là 6,10% trong giai đoạn 2024-2032. Nhận thức về sức khỏe và thể chất ngày càng tăng, quá trình đô thị hóa nhanh chóng và lối sống bận rộn, xu hướng tăng các hoạt động thể thao và thể dục ở người dân, thương mại điện tử và các kênh phân phối hiện đại, cộng với sự phát triển của công nghệ giúp Việt Nam tận dụng tốt nguồn nguyên liệu tự nhiên để đa dạng hóa các sản phẩm đồ uống chức năng là những nhân tố chính thúc đẩy thị trường này. 

Thị trường đồ uống Việt Nam ngày càng có tính cạnh tranh cao, khung pháp lý và các biện pháp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm cũng được thực hiện chặt chẽ hơn, buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt, đầu tư vào công nghệ nghiên cứu, chế biến, đồng thời áp dụng các chiến lược kinh doanh linh hoạt để tồn tại và phát triển. 
Bên cạnh đó, xung đột quân sự tại Trung Đông đang đẩy chi phí ngành thực phẩm - đồ uống tăng mạnh trên ba trụ cột chính gồm năng lượng, logistics và nguyên liệu nông sản, do đó sẽ tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm nên doanh nghiệp cần có kỹ năng quản trị rủi ro ro tài chính tốt hơn để đối phó với sự thay đổi của giá dầu, giá vận chuyển và tỷ lệ rủi ro trong giai đoạn này.

Báo cáo này phân tích cập nhật và phân tích, dự báo số liệu về sản xuất, tiêu thụ, tồn kho, xuất nhập khẩu các nhóm đồ uống tại Việt Nam (bia, rượu, nước giải khát, nước có vị hoa quả, đồ uống chức năng…) với số liệu tổng thể cả nước và chi tiết theo địa phương hoặc thị trường. Các số liệu xuất, nhập khẩu được phân loại theo mã HS và theo thị trường. 

Thông tin, số liệu về hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện dựa trên kết quả của các cuộc khảo sát, xếp hạng và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp.
 
Ngoài ra, báo cáo cũng cập nhật nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát vào một số thị trường lớn trên thế giới (chi tiết theo mã HS được thống kê bởi Hải quan các nước hoặc Trung tâm Thương mại quốc tế của WTO)

Về quy định, chính sách: Trong 2025, một số chính sách mới của Việt Nam và các nước trên thế giới có thể tác động đến các doanh nghiệp đồ uống của Việt Nam như sau. Báo cáo này cập nhật các quy định tại Việt Nam và tại các thị trường tiêu biểu như EU, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Úc và New Zealand. 

Dự báo các xu hướng mới cho tổng thể thị trường đồ uống thế giới và Việt Nam, dự báo cụ thể cho từng phân khúc đồ uống và một số khuyến nghị...

Lưu ý về mức độ cập nhật của số liệu: Nghiên cứu thị trường đồ uống Việt Nam và thế giới, bản cập nhật đến tháng 4/2026 sử dụng hệ thống số liệu thống kê mới nhất của các tổ chức nghiên cứu thị trường và thống kê quốc tế, số liệu thống kê chính thức của Việt Nam, kết hợp với các công cụ theo dõi, ước lượng thị trường do Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại vận hành. 
Chi tiết tính cập nhật của số liệu vui lòng tham khảo tại các danh mục Bảng, Biểu đồ và Hộp.
Cụ thể các nội dung chính được đề cập trong Báo cáo, vui lòng tham khảo ở Mục lục. 

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH:

PHẦN 1. THỊ TRƯỜNG ĐỒ UỐNG VIỆT NAM 
1. Quy mô và các đặc điểm chính của thị trường đồ uống Việt Nam năm 2025 và giai đoạn 2020-2025
 
1.1. Quy mô, tốc độ tăng trưởng và các phân khúc thị trường chính 
1.1.1 Tình hình và xu hướng chung 
1.1.2. Tình hình cụ thể tại các địa phương 
1.2. Phân tích cạnh tranh 
1.2.1. Thị trường đồ uống Việt Nam trong tương quan các thị trường khác trong khu vực và triển vọng 
1.2.2. Sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa 
2.  Phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ các chủng loại đồ uống năm 2025 
2.1. Tình hình chung về sản xuất 
2.2. Tình hình chung về tiêu dùng, phân phối, tiêu thụ đồ uống nói chung 
2.2.1. Biến động về mức tiêu dùng và thị hiếu đối với các loại đồ uống tại thị trường Việt Nam 
2.2.2. Tình hình tiêu thụ (bán ra) của các nhà máy trong năm 2025 
2.3. Tình hình sản xuất, phân phối tiêu thụ bia các loại 
2.3.1. Bia đóng lon 
2.3.2. Bia đóng chai 
2.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ nước giải khát, nước hoa quả các loại 
2.4.1. Nước ngọt (cocacola, 7 up, …) 
2.4.2. Nước có vị hoa quả (cam, táo,…) 
2.4.3. Trà đóng chai 
2.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ các loại nước bổ dưỡng (trong đó có nước yến) 
3. Nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát các loại vào Việt Nam 
3.1. Tình hình nhập khẩu chung 
3.2 Tình hình nhập khẩu theo mặt hàng và theo thị trường 
3.2.1. Nhập khẩu nước khoáng và nước có ga, có thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc có hương vị, và các loại đồ uống không cồn khác 
3.2.2. Nhập khẩu cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn theo thể tích dưới 80% thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và các loại đồ uống có cồn khác 
3.2.3. Nhập khẩu rượu vang nho tươi, bao gồm rượu vang; nước ép nho không phải loại thuộc nhóm 20.09 
3.2.4. Nhập khẩu bia làm từ mạch nha 
4. Xuất khẩu rượu, bia và nước giải khát các loại của Việt Nam 
4.1. Tình hình xuất khẩu chung 
4.2. Tình hình xuất khẩu mặt hàng và theo thị trường 
4.2.1. Xuất khẩu nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch 
4.2.2. Xuất khẩu bia sản xuất từ malt 
4.2.3. Xuất khẩu cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác 
4.2.4. Xuất khẩu đồ uống đã lên men khác; hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn 
5. Doanh nghiệp 
5.1. Biến động số lượng doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực đồ uống nói chung 
5.2. Doanh nghiệp sản xuất, phân phối nội địa 
5.2.1. Doanh nghiệp ngành đồ uống có cồn 
5.2.2. Doanh nghiệp ngành đồ uống không cồn 
5.3. Doanh nghiệp xuất khẩu 
5.4. Doanh nghiệp nhập khẩu 
6. Chính sách và các vấn đề liên quan 
6.1. Quy định về thuế 
6.2. Quy định về truy xuất nguồn gốc 
6.3. Quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn 
PHẦN 2. THỊ TRƯỜNG ĐỒ UỐNG THẾ GIỚI VÀ CÁC XU HƯỚNG CHÍNH 
1. Tình hình chung (tính đến tháng 2/2025) và dự báo 
1.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng 
1.2. Các xu hướng và động lực tăng trưởng chính 
1.3. Tình hình cạnh tranh và doanh nghiệp trong ngành 
2. Thị trường đồ uống không cồn 
2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng 
2.2. Các phân khúc thị trường chính 
2.3. Các xu hướng chính 
2.4. Tình hình cạnh tranh và doanh nghiệp trong ngành 
3. Thị trường đồ uống có cồn 
3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng 
3.2. Các phân khúc thị trường chính 
3.3. Các xu hướng chính 
3.4. Tình hình doanh nghiệp 
4. Thị trường đồ uống chức năng 
4.1. Các phân khúc chính của thị trường đồ uống chức năng 
4.2. Xu hướng tiêu dùng 
4.3. Thách thức và cơ hội 
5. Cập nhật quy định, chính sách mới của một số thị trường nước ngoài liên quan (tính đến tháng 3/2026) 
5.1. Xu hướng thay đổi chính sách đối với đồ uống thế giới và các lưu ý đối với Việt Nam 
5.2. Một số chính sách, quy định mới liên quan đến đồ uống tại một số quốc gia có thể tác động đến ngành đồ uống của Việt Nam 
5.2.1. Hoa Kỳ 
5.2.2. EU 
5.2.3.Vương quốc Anh 
5.2.4. Thái Lan 
5.2.5. Trung Quốc đại lục 
5.2.6. Nhật Bản 
5.2.7. Hàn Quốc 
5.2.8. Australia và New Zealand 
6. Tình hình nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát thế giới 
6.1. Nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát từng thị trường thế giới năm 2024 
6.2. Nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của một số thị trường theo mã HS năm 2025 
6.2.1. Trung Quốc 
6.2.2. Nhật Bản 
6.2.3. Thái Lan 
6.2.3. Vương quốc Anh 
PHẦN 3. DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ 
1 Các xu hướng chính của thị trường đồ uống Việt Nam năm 2026 và giai đoạn 2026-2030
1.1.Một số chỉ tiêu chính 
1.2. Các xu hướng chính của thị trường đồ uống Việt Nam năm 2026 
1.2.1. Xu hướng tái cấu trúc và chú trọng sức khoẻ, tinh thần 
1.2.2. Xu hướng tác động từ các chính sách của Nhà nước và quan điểm cộng đồng người tiêu dùng về mối liên hệ giữa đồ uống và sức khỏe cũng như an toàn của người sử dụng sẽ tác động lớn đến thị trường đồ uống Việt Nam.
1.2.3. Xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng hơn của ngành đồ uống
1.2.4. Xu hướng phát triển bền vững với tối ưu hoá chi phí vận chuyển
1.2.5. Thương mại điện tử sẽ ngày càng trở thành một kênh kinh doanh đồ uống quan trọng tại Việt Nam
2. Dự báo với một số phân khúc cụ thể và khuyến nghị 
2.1. Bia (có cồn và không cồn) 
2.2. Rượu mạnh và rượu vang 
2.3. Nước giải khát (gồm nước ngọt có ga, trà, cà phê đóng chai, đóng lon) 
2.4. Đồ uống chức năng 
3. Một số khuyến nghị đối với các doanh nghiệp đồ uống trong năm 2026 và trong trung hạn 
PHỤ LỤC 
 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 
Biểu đồ tròn 1: Cơ cấu tiêu thụ bia, nước giải khát, nước bổ dưỡng theo chủng loại trong năm 2024 và năm 2025 
Biểu đồ cột 2: Trị giá nhập khẩu rượu, bia, nước giải khát vào Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 3: Cơ cấu thị trường cung ứng đồ uống vào Việt Nam 
Biểu đồ tròn 4: Cơ cấu chủng loại đồ uống nhập khẩu vào Việt Nam trong năm 2024 và năm 2025 
Biểu đồ cột 5: Trị giá nhập khẩu nước khoáng và nước có ga, có thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc có hương vị, và các loại đồ uống không cồn khác vào Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ cột 6: Trị giá nhập khẩu cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn theo thể tích dưới 80% thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và các loại đồ uống có cồn khác vào Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 7: Cơ cấu thị trường cung ứng cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn theo thể tích dưới 80% thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và các loại đồ uống có cồn khác nhập khẩu vào Việt Nam năm 2025 
Biểu đồ cột 8: Trị giá nhập khẩu rượu vang nho tươi, bao gồm rượu vang tăng cường; nước ép nho không phải loại thuộc nhóm 20.09 vào Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 9: Cơ cấu thị trường cung ứng rượu vang nho tươi; nước ép nho không phải loại thuộc nhóm 20.09 nhập khẩu vào Việt Nam năm 2025 
Biểu đồ cột 10: Trị giá nhập khẩu bia làm từ mạch nha vào Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 11: Cơ cấu thị trường cung ứng bia làm từ mạch nha nhập khẩu vào Việt Nam năm 2025 
Biểu đồ cột 12: Trị giá xuất khẩu rượu, bia, nước giải khát của Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 13: Cơ cấu thị trường rượu, bia, nước giải khát của Việt Nam xuất khẩu năm 2024 và năm 2025 
Biểu đồ tròn 14: Cơ cấu chủng loại rượu, bia, nước giải khát của Việt Nam xuất khẩu trong năm 2024 và năm 2025 
Biểu đồ cột 15: Trị giá xuất khẩu nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch của Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 16: Cơ cấu thị trường nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch của Việt Nam xuất khẩu năm 2025 
Biểu đồ cột 17: Trị giá xuất khẩu bia sản xuất từ malt của Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 18: Cơ cấu thị trường bia sản xuất từ malt của Việt Nam xuất khẩu tháng năm 2025 
Biểu đồ cột 19: Trị giá xuất khẩu cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác của Việt Nam từ tháng 1/2024 tới tháng 12/2025 
Biểu đồ tròn 20: Cơ cấu thị trường cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác của Việt Nam xuất khẩu năm 2025 
Biểu đồ cột 21: Giá trị thị trường đồ uống toàn cầu giai đoạn 2019-2024 và dự báo đến năm 2027 
Biểu đồ tròn 22: Dự báo cơ cấu thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường bia Việt Nam năm 2026 
Biểu đồ 23: : Quy mô thị trường đồ uống tăng lực tại Việt Nam (2025 – 2030) 
Biểu đồ 24: Dự báo thị trường đồ uống tại Việt Nam theo doanh thu 
 
DANH MỤC BẢNG 
Bảng 1: So sánh sơ bộ một số thương hiệu đồ uống tại thị trường Việt Nam 
Bảng 2: Sản lượng sản xuất bia, nước giải khát, nước bổ dưỡng của Việt Nam trong năm 2024 và năm 2025 (chi tiết theo dòng sản phẩm và các địa phương) 
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ rượu, bia, nước giải khát, nước bổ dưỡng của Việt Nam trong năm 2024 và năm 2025 (chi tiết theo các nhóm sản phẩm) 
Bảng 4: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia đóng lon tại các tỉnh/thành phố trong năm 2025 
Bảng 5: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia đóng chai tại các tỉnh/thành phố trong năm 2025 
Bảng 6: Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước ngọt (cocacola, 7 up, …) tại các tỉnh/thành phố trong năm 2025 
Bảng 7: Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước hoa quả tại các tỉnh/thành phố trong năm 2025 
Bảng 8: Các chỉ số thị trường đáng chú ý đối với phân khúc trà và cà phê đóng chai năm 2025 
Bảng 9: Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước yến và nước bổ dưỡng khác tại các tỉnh/thành phố trong năm 2025 
Bảng 10: Tham khảo một số chủng loại đồ uống nhập khẩu vào Việt Nam 
Bảng 11: Trị giá nước khoáng và nước có ga, có thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc có hương vị, và các loại đồ uống không cồn khác nhập khẩu vào Việt Nam từ từng thị trường trong tháng 12 và cả năm 2025 
Bảng 12: Trị giá cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn theo thể tích dưới 80% thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và các loại đồ uống có cồn khác nhập khẩu vào Việt Nam từ từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 13: Trị giá rượu vang nho tươi, bao gồm rượu vang tăng cường; nước ép nho không phải loại thuộc nhóm 20.09 nhập khẩu vào Việt Nam từ từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 14: Trị giá rượu, bia, nước giải khát của Việt Nam xuất khẩu sang từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 15: Chủng loại rượu, bia, nước giải khát của Việt Nam xuất khẩu trong năm 2024 và năm 2025 
Bảng 16: Trị giá xuất khẩu nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch của Việt Nam xuất khẩu sang từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 17: Trị giá bia sản xuất từ malt của Việt Nam xuất khẩu sang từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 18: Trị giá cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác của Việt Nam xuất khẩu sang từng thị trường trong tháng 12 và năm 2025 
Bảng 19: Các nhà sản xuất chính trong ngành nước đồ uống chức năng Việt Nam năm 2025 
Bảng 20: Lộ trình tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia, nước ngọt 
Biểu đồ 21: Doanh thu của các doanh nghiệp đồ uống lớn trên thế năm 2024 
Bảng 22: Quy mô thị trường đồ uống không cồn theo khu vực giai đoạn 2025 đến 2034 
Bảng 23: Danh mục thuế nhập khẩu đồ uống tại Anh (2025) 
Bảng 24: Nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của các thị trường năm 2024 
Bảng 25: Trị giá nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của thị trường Trung Quốc theo mã HS 4-6 chữ số năm 2024 và năm 2025 
Bảng 26: Trị giá nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của Nhật Bản theo mã HS 4-6 chữ số năm 2024 và năm 2025 
Bảng 27: Trị giá nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của Thái Lan theo mã HS 4-8 chữ số năm 2024 và năm 2025 
Bảng 28: Trị giá nhập khẩu rượu, bia và nước giải khát của Vương quốc Anh theo mã HS 4-6 chữ số năm 2024 và năm 2025 
 
DANH MỤC HỘP 
Hộp 1: Những phát triển của thị trường đồ uống không cồn toàn cầu trong năm 2025 
Hộp 2: Tại sao phân khúc siêu thị và đại siêu thị ngày càng phổ biến hơn đối với nhóm đồ uống có cồn 
Hộp 3: Triển vọng thị trường đồ uống chức năng toàn cầu năm 2026 và dự báo đến năm 2030 
Hộp 4: Doanh thu thương mại điện tử của thị trường đồ uống Việt Nam 
Hộp 5: Ngành sản xuất nước giải khát phải điều chỉnh để thích ứng với thay đổi chính sách và thị hiếu tiêu dùng đối với đồ uống có đường 
Hộp 6: Các doanh nghiệp xuất khẩu đồ uống cần có kế hoạch để đáp ứng quy định mới của EU về bao bì, đóng gói đồ uống áp dụng từ năm 2026 
 
DANH MỤC HÌNH 
Hình 1: Danh sách 10 công ty đồ uống nổi bật năm 2025 
Hình 2: Công ty đồ uống uy tín năm 2025 - nhóm ngành: Đồ uống có cồn 
Hình 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Sabeco 
Hình 4: Hệ thống điện mặt trời mái nhà của SABECO 
Hình 5: Các sản phẩm của Habeco 
Hình 6: Nhà máy bia Phú Bài (Huế) 
Hình 7: Bảng so sánh các công ty sản xuất bia lớn ở Việt Nam 
Hình 8: Một số sản phẩm rượu nổi bật của Việt Nam 
Hình 9: Công ty đồ uống uy tín năm 2025 - nhóm ngành: Đồ uống không cồn  
 

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

Trang thông tin điện tử tổng hợp logistics Việt Nam
- Bản quyền thuộc về Bộ Công Thương.
Chịu trách nhiệm nội dung: 
- Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
- Địa chỉ: Tầng 5-6, Trụ sở Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Người chịu trách nhiệm nội dung: Phó Giám đốc Đinh Thị Bảo Linh
- Điện thoại liên lạc: 098 308 39 18; Thư điện tử: csdltmdtvitic@gmail.com
- Giấy phép số 104/GP-TTĐT ngày 07/05/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Giấy phép cấp mới số 65/GP-TTĐT ngày 25/4/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 
Số người trực tuyến: 29
Số người truy cập: 11.632.543
Chung nhan Tin Nhiem Mang