Đang Tải Dữ Liệu....
Thứ ba, ngày 11 tháng 8 năm 2026
Vietnamese English

Thị trường logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Nam và thế giới tháng 7 năm 2026 và dự báo

10/08/2026 18:14

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

Bức tranh chuỗi cung ứng toàn cầu đang thay đổi mạnh, với hai trọng tâm song hành: đơn giản hóa triệt để thủ tục và đổi mới, sáng tạo đột phá. Trong khi các tập đoàn lớn vốn có chuỗi cung ứng xuyên quốc gia, ví dụ như BMW, Ford, Boeing… đang quyết liệt cắt giảm các khâu phức tạp để bảo toàn biên lợi nhuận giữa bối cảnh các quy định thương mại ngày càng thắt chặt, thì những tên tuổi hàng đầu trong lĩnh vực hàng không vũ trụ như SpaceX và NVIDIA lại hướng tầm nhìn lên không gian, triển khai các hệ thống tính toán AI trên quỹ đạo nhằm định hình lại khả năng giám sát logistics theo thời gian thực. 

Tuy nhiên, nỗ lực tối ưu hóa hiệu quả này lại diễn ra trong bối cảnh các quy định pháp lý biến động mạnh mẽ, điển hình là việc Hoa Kỳ áp các mức thuế quan mới theo Mục 301 đối với hàng hóa từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ, khiến việc lập kế hoạch chuỗi cung ứng trở nên khó khăn hơn. 

Cạnh tranh giữa các quốc gia về hàng hóa chiến lược cũng tác động trực tiếp đến các chuỗi cung ứng. Các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng không còn chỉ xoay quanh vấn đề luân chuyển hàng hóa. Thay vào đó, chúng ngày càng phụ thuộc vào loại nguyên vật liệu đang khan hiếm, linh kiện bị hạn chế nguồn cung và khoảng thời gian doanh nghiệp có thể xoay sở thêm.

Hơn nữa các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể làm tăng cường độ và mức độ các cơn bão, với sức tàn phá trên diện rộng và khó lường. Đây sẽ thách thức lớn với hoạt động vận tải hàng hải, hàng không xuyên biên giới trong quý III/2026.

Báo cáo tháng này cũng phân tích các nhóm rủi ro lớn đối với hoạt động logistics và khuyến nghị cho các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp chủ hàng trong quý III/2026 và nửa cuối năm 2026.

Ở trong nước:
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu đang tiếp tục tái cấu trúc dưới tác động của biến động kinh tế, địa chính trị, chuyển đổi số và xu hướng phát triển xanh, Việt Nam trở thành thị trường hấp dẫn thu hút nguồn vốn đầu tư và hoạt động sản xuất quốc tế. Xuất nhập khẩu và sản xuất tăng trưởng mạnh kéo theo nhu cầu hoạt động logistics cho hàng hóa gia tăng: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2026 đạt trên 659 tỷ USD. Chỉ số quản trị mua hàng (PMI) tháng 7 đạt 52,9 điểm nhờ đơn hàng mới tăng cao, thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, kho bãi và lưu trữ hàng hóa.

 Thị trường bất động sản nhà xưởng và kho bãi tháng 7 năm 2026 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định nhờ sức hút mạnh mẽ từ dòng vốn FDI và tình hình kinh tế vĩ mô tích cực. Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế là trung tâm sản xuất và logistics quan trọng của khu vực, thúc đẩy nhu cầu đối với đất công nghiệp, nhà xưởng xây sẵn và cơ sở logistics hiện đại tại các trung tâm sản xuất trọng điểm.

 Trong thời gian tới, các doanh nghiệp Việt Nam được khuyến nghị cần trao đổi chặt chẽ với đối tác cung cấp dịch vụ logistics về các điều khoản hợp đồng; đa dạng hóa nguồn cung và thị trường, để chủ động trong tối ưu hóa luồng hàng, chi phí (nhất là khi mức thuế quan mới theo điều khoản 301 được áp dụng với hàng hóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ). Đồng thời các doanh nghiệp cũng cần phối hợp với nhau để xây dựng một hệ sinh thái cần thiết cho khả năng ứng phó linh hoạt với các biến động mới về các tuyến đường vận chuyển, quy định hải quan, thương mại điện tử và chuyển đổi bền vững.

Cụ thể, Báo cáo tập trung vào các nội dung chính sau đây:

Phần 1: Thị trường logistics và chuỗi cung ứng quốc tế:
- Các diễn biến, xu hướng mới trên thị trường logistics toàn cầu, tập trung vào nhóm vận tải, giao nhận hàng hóa tính đến đầu tháng 8/2026; 
- Cập nhật tình hình (cung, cầu, giá cước) vận tải đường biển, đường hàng không, hãng tàu, hãng hàng không, cảng biển, cảng hàng không trên toàn cầu trong tháng 7 và những ngày đầu tháng 8/2026 và dự báo.
- Tình hình một số tuyến/luồng vận chuyển thương mại chính và dự báo. 
Chi tiết phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến một số ngành và hoạt động logistics tương ứng, cùng các khuyến nghị liên quan, được trình bày trong Báo cáo.

Phần 2. Môi trường kinh doanh và các diễn biến mới trên thị trường logistics Việt Nam trong tháng 7 và 7 tháng năm 2026 và dự báo 

- Tình hình kinh tế, thương mại, đầu tư tác động đến lĩnh vực logistics;
- Tình hình nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, báo cáo cũng đề cập đến một số xu hướng và vấn đề đáng lưu ý về nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
- Phân tích chi tiết thị trường dịch vụ logistics Việt Nam theo từng phân khúc dịch vụ, gồm:
* Vận tải: vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường thủy, đường sắt, với các tiêu chí như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, tỷ trọng giữa các nhóm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. 
+ Cập nhật tình hình các phương thức vận tải tại một số địa phương.
* Cảng biển (tổng thể và theo từng khu vực cảng biển): Cụ thể tình hình hàng hóa tổng thể và hàng hóa container qua các khu vực cảng biển như sau (xem chi tiết trong báo cáo). 
* Giao nhận/chuyển phát: Tổng thể thị trường và tình hình của các doanh nghiệp tiêu biểu. 
* Kho bãi, bất động sản logistics (Tổng thể và chi tiết theo khu vực).
* Tình hình doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics. 

Đặc biệt: Báo cáo cũng đưa ra các khuyến nghị tiêu biểu cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt trong thời gian tới. Chi tiết nội dung thông tin được thể hiện trong Mục lục, các Bảng, Biểu đồ, Hộp và Hình của Báo cáo.


NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
TÓM TẮT 
PHẦN I. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TOÀN CẦU VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG, XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 
1.1. Các diễn biến mới trên thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị 

1.1.1. Diễn biến thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị 
1.1.2. Vận tải đường biển, cảng biển và các tuyến đường chính và dự báo 
1.1.3. Vận tải hàng không: tổng thể, các tuyến đường chính và tình hình hoạt động của các cảng hàng không 
1.2. Cập nhật tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng và khuyến nghị
1.2.1. Các vấn đề và xu hướng chính:
1.2.2. Phân tích sâu: Giám sát rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu tháng 8 năm 2026: Áp lực từ mùa mưa bão, xung đột lan rộng, chiến tranh thương mại và tấn công kỹ thuật số
PHẦN II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÁC DIỄN BIẾN MỚI TRÊN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM, DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ 
2.1. Những xu hướng chính, dự báo và khuyến nghị 

2.1.1. Tình hình và các xu hướng mới: 
2.1.2. Một số yếu tố tác động đến thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam trong tháng 7/2026: 
2.1.3. Cập nhật tình hình triển khai Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 
2.2. Tình hình các ngành hàng, nguồn hàng và dự báo (Dành cho các chủ hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cho các chủ hàng) 
2.2.1. Nguồn hàng nông, thủy sản: 
2.2.2. Nguồn hàng công nghiệp, thực phẩm 
2.2.3. Nguồn hàng xuất, nhập khẩu 
PHẦN III. PHÂN TÍCH SÂU HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA 
3.1. Tình hình chung

3.1.1. Vận chuyển hàng hóa (cả nước và cụ thể tại một số địa phương)
3.1.2. Luân chuyển hàng hóa
3.2. Vận tải đường bộ
3.2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3.2.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ
3.2.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.3. Vận tải đường sắt
3.3.1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt
3.3.2. Hàng hóa luân chuyển bằng bằng đường sắt
3.3.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.4. Vận tải đường hàng không
3.4.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
3.4.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không:
3.4.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.5. Vận chuyển đường thủy nội địa
3.5.1. Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
3.5.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy nội địa
3.5.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.6. Vận chuyển đường biển
3.6.1. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
3.6.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường biển
3.6.3. Một số thông tin đáng lưu ý
PHẦN IV. PHÂN TÍCH SÂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG BIỂN 
4.1. Tình hình chung

4.2. Tình hình tại một số khu vực cảng biển tiêu biểu
4.2.1. Khu vực cảng biển Hải Phòng
4.2.2. Tại Khu vực cảng biển Quảng Ninh
4.2.3. Khu vực cảng biển miền Trung
4.2.4. Khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) (sau khi sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu)
PHẦN V. DỊCH VỤ GIAO NHẬN, CHUYỂN PHÁT, KHO BÃI-BẤT ĐỘNG SẢN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN 
5.1. Giao nhận, chuyển phát
5.2. Kho bãi, bất động sản logistics

PHẦN VI. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS THÁNG 7 và 7 THÁNG ĐẦU NĂM 2026 
6.1. Tình hình doanh nghiệp nói chung
6.2. Doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ cột 1: Diễn biến chỉ số cước vận tải container toàn cầu Drewry năm 2025-2026
Biểu đồ cột 2: Diễn biến chỉ số container nội Á (IACI) của Drewry từ năm 2024-2026
Biểu đồ 3: Chỉ số giá cước vận tải hàng không (tổng hợp toàn cầu) hàng tháng
Biểu đồ cột 4: Những ngành có nguồn hàng tăng/giảm mạnh nhất trong tháng 7 và 7 tháng đầu 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (%)
Biểu đồ cột 5: Khối lượng vận chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 6: Khối lượng vận chuyển trong nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 7: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển ngoài nước trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ tròn 8: Cơ cấu phương thức vận tải hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận chuyển tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 9: Khối lượng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 10: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển trong nước trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 11: Khối lượng luân chuyển ngoài nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ tròn 12: Cơ cấu hàng hóa luân chuyển (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 13: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường bộ trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 14: Khối lượng luân chuyển bằng đường bộ của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 15: Khối lượng vận chuyển bằng đường sắt của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 16: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường sắt trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 17: Khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 6/2026
Biểu đồ cột 18: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường hàng không trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 19: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường thủy nội địa trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 20: Khối lượng luân chuyển bằng đường thủy nội địa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 21: Khối lượng vận chuyển bằng đường biển của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ cột 22: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường biển trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 7/2026
Biểu đồ 23: Cơ cấu hàng hóa qua các cảng biển và cảng thủy của Việt Nam trong tháng 7/2026
Biểu đồ 24: Tình hình đăng ký doanh nghiệp 7 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025
Biểu đồ cột 25: Số lượng doanh nghiệp vận tải kho bãi thành lập mới tại Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 6/2026

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê nguồn hàng sản xuất trong nước của các ngành hàng tiêu biểu trong tháng 7 và 7 tháng năm 2026
Bảng 2: Lượng xuất khẩu một số mặt hàng trong tháng 7 và 7 tháng năm 2026
Bảng 3: Lượng nhập khẩu một số mặt hàng trong tháng 7 và 7 tháng năm 2026
Bảng 4: Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 7 tháng đầu năm 2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động
Bảng 5: Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký, số lao động của doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi đăng ký thành lập mới trong 7 tháng đầu năm 2026
Bảng 6: Biến động doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi (quay trở lại hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoàn tất thủ tục giải thể) trong 7 tháng đầu năm 2026

ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU

 
(1) Phân tích và dự báo về thị trường logistics, chuỗi cung ứng quốc tế và trong nước, độ tin cậy của lịch trình, tình hình hoạt động tại các cảng biển, cửa khẩu, thị trường giao nhận, chuyển phát, kho bãi, bất động sản, doanh nghiệp logistics mới nhất, VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
(2) LOGISTICS TECH UPDATE: CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NĂM 2026, vui lòng TẢI TÀI LIỆU
(3) Phân tích và dự báo về thị trường, ngành hàng nông sản, thực phẩm,  VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY
(4) Phân tích và dự báo về thị trường, ngành hàng công nghiệp, năng lượng,  VUI LÒNG XEM TẠI ĐÂY
Trang thông tin điện tử tổng hợp logistics Việt Nam
- Bản quyền thuộc về Bộ Công Thương.
Chịu trách nhiệm nội dung: 
- Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
- Địa chỉ: Tầng 5-6, Trụ sở Bộ Công Thương, số 655 Phạm Văn Đồng, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Người chịu trách nhiệm nội dung: Phó Giám đốc Đinh Thị Bảo Linh
- Điện thoại liên lạc: 098 308 39 18; Thư điện tử: csdltmdtvitic@gmail.com
- Giấy phép số 104/GP-TTĐT ngày 07/05/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Giấy phép cấp mới số 65/GP-TTĐT ngày 25/4/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 
Số người trực tuyến: 18
Số người truy cập: 13.113.587
Chung nhan Tin Nhiem Mang