Thị trường logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt Nam và thế giới quý I năm 2026 và dự báo
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
Hệ thống logistics toàn cầu hiện đang đối mặt với một cuộc khủng hoảng đa tầng, ảnh hưởng đồng thời đến vận tải đường biển, đường hàng không và đường bộ.
Bước sang tháng 4/2026, tình hình ở Trung Đông tiếp tục diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, với căng thẳng địa chính trị và rủi ro chuỗi cung ứng vẫn ở mức cao.
Giá năng lượng tăng trên toàn cầu do thiếu hụt nguồn cung tiếp tục gây áp lực đáng kể lên thị trường vận tải và lan rộng ra toàn bộ các hoạt động logistics cũng như nền kinh tế.
Theo báo cáo của Cơ quan Phát triển và Thương mại Liên hợp quốc (UNTACD), công bố vào 1/4/2026, eo biển Hormuz vẫn gần như đóng cửa với phần lớn tàu thuyền, gây ảnh hưởng lan rộng đến các chuỗi cung ứng hàng hóa, đặc biệt là gián đoạn dòng chảy năng lượng, đẩy giá cả tăng cao và gia tăng áp lực tài chính lên các doanh nghiệp từ sản xuất đến xuất, nhập khẩu. UNTACD cũng dự báo thương mại hàng hóa toàn cầu sẽ giảm mạnh, từ mức tăng trưởng khoảng 4,7% vào năm 2025 xuống còn 1,5–2,5% vào năm 2026.
Có độ liên thông cao với thị trường thế giới, thị trường logistics Việt Nam cũng đang đối mặt với những áp lực lớn do xung đột địa chính trị tại Trung Đông.
Ngoài việc cập nhật các diễn biến và xu hướng mới nhất trong hoạt động logistics thế giới và Việt Nam, Báo cáo này phân tích sâu về tác động của xung đột tại Trung Đông đến quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu và khuyến nghị bao gồm: Phân tích tác động chung và 9 nhóm ngành hàng bị tác động mạnh nhất; Các khuyến nghị đối với các doanh nghiệp về hoạt động logistics và quản trị chuỗi cung ứng.
Cụ thể, Báo cáo tập trung vào các nội dung chính sau đây:
Phần 1: Thị trường logistics và chuỗi cung ứng quốc tế:
- Các diễn biến, xu hướng mới trên thị trường logistics toàn cầu, tập trung vào nhóm vận tải, giao nhận hàng hóa tính đến hết đầu tháng 4/2026;
- Cập nhật tình hình (cung, cầu, giá cước) vận tải đường biển, đường hàng không, hãng tàu, hãng hàng không, cảng biển, cảng hàng không trên toàn cầu trong quý 1 và những ngày đầu tháng 4/2026 và dự báo.
- Tình hình một số tuyến/luồng vận chuyển thương mại chính và dự báo.
Chi tiết phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến một số ngành, hoạt động logistics tương ứng cho ngành và các khuyến nghị được thực hiện trong Báo cáo.
Phần 2. Môi trường kinh doanh và các diễn biến mới trên thị trường logistics Việt Nam quý 1/2026 và dự báo
- Tình hình kinh tế, thương mại, đầu tư tác động đến lĩnh vực logistics;
- Tình hình nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi nhất định, báo cáo cũng đề cập đến một số xu hướng và vấn đề đáng lưu ý về nguồn hàng cho dịch vụ logistics tại Việt Nam trong bối cảnh thị trường quốc tế có nhiều biến động (Vui lòng xem chi tiết trong Báo cáo).
- Phân tích chi tiết thị trường dịch vụ logistics Việt Nam theo từng phân khúc dịch vụ, gồm:
* Vận tải: vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường thủy, đường sắt, với các tiêu chí như: Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu, tỷ trọng giữa các nhóm doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.
+ Cập nhật tình hình các phương thức vận tải tại một số địa phương.
* Cảng biển (tổng thể và theo từng khu vực cảng biển): Cụ thể tình hình hàng hóa tổng thể và hàng hóa container qua các khu vực cảng biển như sau (xem chi tiết trong báo cáo).
* Giao nhận/chuyển phát: Tổng thể thị trường và tình hình của các doanh nghiệp tiêu biểu.
* Kho bãi, bất động sản logistics (Tổng thể và chi tiết theo khu vực).
* Tình hình doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics.
Đáng chú ý, báo cáo kỳ này cũng cập nhật về một số hoạt động tại các nước láng giềng có thể tác động đến logistics và chuỗi cung ứng Việt Nam
Đặc biệt: Báo cáo cũng đưa ra các khuyến nghị tiêu biểu cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt trong thời gian tới. Chi tiết nội dung thông tin được thể hiện trong Mục lục, các Bảng, Biểu đồ, Hộp và Hình của Báo cáo.
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
TÓM TẮT
PHẦN I. CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LOGISTICS TOÀN CẦU VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG, XU HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.1. Các diễn biến mới trên thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.1. Diễn biến thị trường logistics thế giới, dự báo và khuyến nghị
1.1.2. Vận tải đường biển, cảng biển và các tuyến đường chính và dự báo
1.1.3. Vận tải hàng không: tổng thể, các tuyến đường chính và tình hình hoạt động của các cảng hàng không
1.2. Cập nhật tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng và khuyến nghị
1.2.1. Các vấn đề và xu hướng chính:
1.2.2. Phân tích sâu về tác động của xung đột tại Trung Đông đến quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu và khuyến nghị
PHẦN II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CÁC DIỄN BIẾN MỚI TRÊN THỊ TRƯỜNG LOGISTICS VIỆT NAM, DỰ BÁO VÀ KHUYẾN NGHỊ
2.1. Những xu hướng chính, dự báo và khuyến nghị
2.2. Tình hình kinh tế, thương mại tác động đến lĩnh vực logistics tại Việt Nam trong tháng và dự báo
2.3. Tình hình các ngành hàng, nguồn hàng và dự báo (Dành cho các chủ hàng và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics cho các chủ hàng)
2.4. Một số hoạt động tại các nước láng giềng có thể tác động đến logistics và chuỗi cung ứng Việt Nam
PHẦN III. PHÂN TÍCH SÂU HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA
3.1. Tình hình chung
3.1.1. Vận chuyển hàng hóa (cả nước và cụ thể tại một số địa phương)
3.1.2. Luân chuyển hàng hóa
3.2. Vận tải đường bộ
3.2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3.2.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ
3.2.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.3. Vận tải đường sắt
3.3.1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt
3.3.2. Hàng hóa luân chuyển bằng bằng đường sắt
3.3.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.4. Vận tải hàng không
3.4.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không:
3.4.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không:
3.4.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.5. Vận chuyển đường thủy nội địa
3.5.1. Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
3.5.2. Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy nội địa
3.5.3. Một số thông tin đáng chú ý
3.6. Vận chuyển đường biển
3.6.1. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
3.6.2. Hàng hóa luân chuyển bằng đường biển
3.6.3. Một số thông tin đáng lưu ý
PHẦN IV. PHÂN TÍCH SÂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG BIỂN
4.1. Tình hình chung
4.2. Tình hình tại một số khu vực cảng biển tiêu biểu
4.2.1. Khu vực cảng biển Hải Phòng
4.2.2. Khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) (sau khi sáp nhập Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu)
4.2.3. Khu vực cảng biển Đà Nẵng
4.2.4. Cảng Dung Quất
4.2.5. Khu vực cảng biển Cần Thơ và Vĩnh Long
PHẦN V. DỊCH VỤ GIAO NHẬN, CHUYỂN PHÁT, KHO BÃI-BẤT ĐỘNG SẢN LOGISTICS, CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN
5.1. Giao nhận, chuyển phát
5.2. Kho bãi, bất động sản logistics
5.2.1. Cập nhật diễn biến
5.2.2. Dự báo xu hướng
PHẦN VI. TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS THÁNG 3 và 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2026
6.1. Tình hình doanh nghiệp nói chung
6.2. Doanh nghiệp và lao động trong lĩnh vực logistics
6.3. Đánh giá tác động của xung đột tại Trung Đông đến doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics:
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ cột 1: Diễn biến chỉ số cước vận tải container toàn cầu Drewry năm 2025-2026
Biểu đồ cột 2: Diễn biến chỉ số container nội Á (IACI) của Drewry từ năm 2024-2026
Biểu đồ 3: Chỉ số giá cước vận tải hàng không (tổng hợp toàn cầu) hàng tháng
Biểu đồ cột 4: Tỷ trọng của luồng hàng đi qua eo biển Hormuz của từng nhóm hàng
Biểu đồ cột 5: Những ngành có nguồn hàng tăng/giảm mạnh nhất trong tháng quý 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (%)
Biểu đồ cột 6: Khối lượng vận chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 7: Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 8: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển ngoài nước trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ tròn 9: Cơ cấu phương thức vận tải hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận chuyển tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 10: Khối lượng luân chuyển hàng hóa của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 11: Tỷ trọng khối lượng hàng hóa luân chuyển trong nước trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 12: Khối lượng luân chuyển hàng hóa ngoài nước của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ tròn 13: Cơ cấu hàng hóa luân chuyển (đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa) của Việt Nam theo khối lượng vận trong tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2026
Biểu đồ cột 14: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường bộ trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 15: Khối lượng luân chuyển bằng đường bộ của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 16: Khối lượng vận chuyển bằng đường sắt của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 17: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường sắt trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 18: Khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không của Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 19: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường hàng không trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 20: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển bằng đường thủy nội địa trên tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 21: Khối lượng luân chuyển bằng đường thủy nội địa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 22: Khối lượng vận chuyển bằng đường biển của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 23: Tỷ trọng khối lượng luân chuyển bằng đường biển trên tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa của cả nước từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
Biểu đồ cột 24: Các khu công nghiệp được quy hoạch có thể bổ sung nguồn cung bất động sản công nghiệp, nhà xưởng, kho bãi trong giai đoạn tới
Biểu đồ 25: Tình hình đăng ký doanh nghiệp 3 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025
Biểu đồ cột 26: Số lượng doanh nghiệp vận tải kho bãi thành lập mới tại Việt Nam từ tháng 1/2025 tới tháng 3/2026
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thống kê nguồn hàng sản xuất trong nước của các ngành hàng tiêu biểu trong quý 1/2026
Bảng 2: Lượng xuất khẩu một số mặt hàng trong tháng 3 và quý 1/2026 và so sánh với cùng kỳ năm trước
Bảng 3: Lượng nhập khẩu tháng 3 và quý 1/2026 và so sánh với cùng kỳ năm trước
Bảng 4: Quy định mới về mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:
Bảng 5: Một số chỉ tiêu chính về 3 siêu dự án cảng biển trọng điểm tại Tp. Hồ Chí Minh chuẩn bị khởi công
Bảng 6: Xếp hạng của Bộ Khoa học công nghệ về các công ty bưu chính, chuyển phát theo các tiêu chí dịch vụ
Bảng 7: Tình hình tồn kho của các ngành hàng đến thời điểm 31/3/2026
Bảng 8: Doanh nghiệp thành lập mới và giải thể 3 tháng đầu năm 2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động
Bảng 9: Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký, số lao động của doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi đăng ký thành lập mới trong 3 tháng đầu năm 2026
Bảng 10: Biến động doanh nghiệp lĩnh vực vận tải, kho bãi (quay trở lại hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoàn tất thủ tục giải thể) trong 3 tháng đầu năm 2026
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Chính phủ chỉ đạo ổn định nguồn cung nhiên liệu và chi phí dịch vụ logistics
Hộp 2: Quy định mới về thời gian lưu giữ hàng hóa gửi kho ngoại quan
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
(3) Phân tích chi tiết về kinh tế, thương mại, tài chính tiền tệ thế giới, trong nước, các thị trường tiêu biểu, các ngành hàng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các mặt hàng xuất, nhập khẩu chính, vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY
(4) Nghiên cứu thị trường: Cập nhật chính sách, quy định và các xu hướng mới tác động đến giao thương với thị trường Trung Quốc (giai đoạn 2019-2024 và dự báo), vui lòng xem TẠI ĐÂY
(5) Phân tích biến động các chỉ tiêu logistics của Việt Nam giai đoạn 2017-2023, so sánh với kế hoạch và dự báo, vui lòng xem TẠI ĐÂY


