Báo cáo tình hình thị trường Logistics Nhật Bản, Hàn Quốc và những lưu ý đối với Việt Nam tháng 11/2025 (miễn phí)
Nhật Bản và Hàn Quốc là hai nền kinh tế hướng về xuất khẩu tại Đông Bắc Á, với những thế mạnh trong lĩnh vực công nghiệp hiện đại và các tập đoàn đa quốc gia có tầm ảnh hưởng lớn trong khu vực. Cùng với sự mở rộng của họa động thương mại và đầu tư, lĩnh vực logistics của Nhật Bản và Hàn Quốc cũng không ngừng được hiện đại hóa, mở rộng phạm vi, mạng lưới và tính tích hợp cao.
Mặc dù có động lực thị trường khác nhau, nhưng các doanh nghiệp logistics của hai nước đang chia sẻ các động lực tăng trưởng chung gồm vai trò tiên phong ở một số ngành hàn trong tái cấu trúc thương mại toàn cầu, ứng phó với biến động thuế quan và đa dạng hóa chuỗi cung ứng trên khắp châu Á. Những yếu tố này đang củng cố vai trò của hoạt động logistics nói chung và logistics dựa trên công nghệ hiện đại nói riêng. Đồng thời hiệu quả logistics đang được thúc đẩy cải thiện thông qua các dịch vụ vận tải hàng hóa chuyên biệt, logistics dự án với khả năng hiển thị toàn diện và theo dõi gần như theo thời gian thực, cho phép các doanh nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc và các đối tác của họ mở rộng hoạt động xuyên biên giới một cách hiệu quả.
Từ chip nhớ băng thông rộng đến thịt bò wagyu cao cấp, năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu của Nhật Bản và Hàn Quốc không chỉ dựa trên chất lượng cao của sản phẩm, mà cần đến sự vượt trội tốc độ và độ tin cậy của vận tải hàng không. Cả hai quốc gia đều có định hướng tiếp tục phát huy vai trò của xuất khẩu, thúc đẩy đà tăng trưởng vận tải hàng hóa của châu Á thông qua các dịch vụ logistics chất lượng cao, xử lý tốt cả những thách thức ở nhóm hàng hóa nhạy cảm với thời gian như chất bán dẫn, ô tô và nông sản tươi sống.
Nhật Bản
Theo báo cáo nghiên cứu thị trường mới công bố trong tháng 11/2025 của MordorMordor Intelligence( ), quy mô thị trường dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) của Nhật Bản ước đạt 38,88 tỷ USD vào năm 2025 và dự kiến sẽ đạt 47,52 tỷ USD vào năm 2030, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 4,10% trong giai đoạn 2025-2030.
Các quy định mới về giới hạn giờ làm thêm của tài xế, các khoản tài trợ số hóa toàn diện và mục tiêu giảm phát thải carbon đang thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ logistics tại Nhật Bản đánh giá lại mạng lưới dịch vụ và có những điều chỉnh về trọng tâm ưu tiên trong giai đoạn mới.
Các nhà cung cấp dịch vụ 3PL quy mô lớn tại Nhật Bản đang mở rộng mạng lưới của mình tại các thị trường đang phát triển, nơi có hoạt động đầu tư sâu rộng của nước này. Trong năm 2025 và dự kiến tiếp tục trong năm 2026, các doanh nghiệp này có xu hướng cân đối ngân sách dành cho tự động hóa trong bối cảnh lạm phát và cạnh tranh trên thị trường công nghệ ngày càng gay gắt, trong khi các nền tảng kỹ thuật số cho phép những công ty mới gia nhập mà không cần có tài sản lớn đi kèm (ví dụ đội xe tải, đội tàu, kho bãi…).
Thị trường vận tải hàng hóa Nhật Bản trong tháng 11 và 11 tháng năm 2025 được đặc trưng bởi sự biến động đáng kể về giá cước vận tải đường biển, năng lực vận tải hàng không bị thắt chặt và những nỗ lực liên tục nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt tài xế trong nước thông qua tự động hóa. Các biến động ở thị trường quốc tế, biệt là thuế quan của Hoa Kỳ, cũng tác động lớn đến các hoạt động vận tải hàng hóa của Nhật Bản ở cả phân khúc quốc tế và nội địa.
Theo số liệu từ công ty nghiên cứu và dữ liệu thị trường Descartes Datamyne (dựa trên thống kê hàng hóa tại các cảng xuất phát từ Nhật Bản), hàng hóa đóng container của Nhật Bản xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 53.298 TEU trong tháng 10/2025 (dựa trên sản lượng tại các cảng xuất phát), giảm 8,6% so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn tăng 26,7% so với tháng liền trước. Trong 10 tháng đầu năm 2025, hàng hóa xuất khẩu đóng container của Nhật Bản sang Hoa Kỳ đạt 528.492 TEU, giảm 2,4% so với 10 tháng năm 2024.
Hãng hàng không Nippon Cargo Airlines (NCA) đã cập nhật phụ phí nhiên liệu đối với hàng hóa quốc tế khởi hành từ Nhật Bản, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025, dựa trên giá nhiên liệu máy bay trung bình vào tháng 9 năm 2025.
Hàn Quốc
Sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp hiện đại, đặc biệt là hàng điện tử Hàn Quốc đóng góp quan trọng cho lĩnh vực công nghiệp, xuất nhập khẩu và logistics cao cấp của thị trường này trong năm 2025. Những lô hàng giá trị cao, nhạy cảm với nhiệt độ đòi hỏi độ chính xác đặc biệt của hoạt động bảo quản và giao nhận. Các doanh nghiệp logistics tại Hàn Quốc đang tích cực ứng dụng công nghệ mới để hỗ trợ xuất khẩu bằng các giải pháp vận tải hàng không được tùy chỉnh, bao gồm kiểm soát nhiệt độ và giám sát 24/7, giúp các doanh nghiệp vận chuyển công nghệ tiên tiến một cách an toàn và nhanh chóng.
Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của MordorMordor Intelligence (công bố vào tháng 11/2025), thị trường thương mại điện tử của Hàn Quốc đã vượt mốc 100 tỷ USD vào năm 2024 và dự kiến sẽ đạt 160 tỷ USD vào năm 2026. Sức hút toàn cầu của ngành làm đẹp và thời trang Hàn Quốc tiếp tục thúc đẩy nhu cầu dịch vụ logistics cho ngành này. Các doanh nghiệp phải xử lý khối lượng lớn đơn hàng quốc tế và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về tốc độ, chất lượng, bảo quản, đặc biệt với các dòng mỹmỹ phẩm và dược phẩm đắt tiền. Điều này thúc đẩy các kênh logistics chất lượng cao, trong đó hàng không đóng trò quan trọng trong chuỗi cung ứng xuyên biên giới.
Vận tải đường biển: Bộ Giao thông Vận tải Cộng hòa Singapore và Bộ Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc (ROK) đã ký Biên bản ghi nhớ (MOU) để thành lập Hành lang Vận tải Xanh và Kỹ thuật số Singapore-Hàn Quốc (GDSC). Biên bản ghi nhớ được ký bởi Quyền Bộ trưởng Giao thông Vận tải Singapore, ông Jeffrey Siow, và người đồng cấp, Bộ trưởng Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc, ông Chun Jae Soo. Biên bản ghi nhớ đã được trao đổi giữa Quốc vụ khanh Cấp cao Bộ Giao thông Vận tải Singapore- ông Murali Pillai và Bộ trưởng Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc- ông Chun Jae Soo, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Singapore Lawrence Wong và Tổng thống Hàn Quốc Lee Jae Myung, vào ngày 02 tháng 11 năm 2025.
Hoạt động cảng biển: Hoạt động tại các cảng container lớn của Hàn Quốc như Busan, Incheon (Inchon), Pyeongtaek, Gwangyang và Ulsan sôi động vào tháng 11 năm 2025, với nhiều chuyến tàu từ các hãng vận tải lớn như Maersk và CMA CGM, cho thấy lưu lượng container xuất nhập khẩu mạnh mẽ, đặc biệt là vào khoảng cuối tháng 11/2025 đối với các nhà bến cảng lớn như Cảng Busan mới và Hanjin Incheon.
Vận tải hàng không: Korean Air đã ra mắt giải pháp mới dựa trên Giao diện Lập trình ứngứng dụng (API) cho phép tích hợp liền mạch giữa hệ thống vận chuyển hàng hóa của hãng và các hệ thống nội bộ của khách hàng. Sáng kiến này là một phần trong nỗ lực của hãng hàng không nhằm đáp ứng sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại điện tử và nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về tính minh bạch và hiệu quả của logistics.
MỤC LỤC
TÓM TẮT
1. THỊ TRƯỜNG LOGISTICS NHẬT BẢN VÀ NHỮNG LƯU Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.1. Tình hình chung, xu hướng và các lưu ý
1.2. Vận tải
1.2.1. Tình hình chung lĩnh vực vận tải
1.2.2. Vận tải đường bộ
1.2.3. Vận tải đường biển
1.2.4. Vận tải đường hàng không
1.3. Ga cảng, cửa khẩu
1.4. Các hoạt động logistics khác (Kho bãi, bất động sản logistics, giao nhận, số hóa trong logistics)
2. THỊ TRƯỜNG LOGISTICS HÀN QUỐC VÀ NHỮNG LƯU Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.1. Tình hình chung, xu hướng và các lưu ý
2.2. Vận tải
2.2.1. Tình hình chung
2.2.2. Vận tải đường biển
2.2.3. Vận tải đường hàng không
2.2. Ga, cảng, cửa khẩu
2.4. Các hoạt động logistics khác (Kho bãi, bất động sản logistics, giao nhận, số hóa trong logistics
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Những điểm nổi bật trong thị trường dịch vụ 3PL của Nhật Bản theo từng nhóm tiêu chí
Bảng 2: Đánh giá các nhân tố thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của thị trường 3PL tại Nhật Bản, theo các tiêu chí phạm vi, thời gian
Bảng 3: Lưu ý với các doanh nghiệp về một số thách thức đối với hoạt động logistics khi tham gia giao thương, đầu tư với Nhật Bản
Bảng 4: Xuất khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ Nhật Bản (Kết quả thống kê của Nippon Expess)
Bảng 5: Xuất khẩu hàng hóa theo đường hàng không từ Nhật Bản (Kết quả hàng tháng theo trọng lượng được xử lý như hàng hóa tổng hợp của Nippon Express)
Bảng 6: Nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không đến Nhật Bản (Kết quả thống kê của Nippon Express cho hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không đến Nhật Bản)
Bảng 7: Khối lượng hàng container có tải qua cảng Shimizu trong các tháng của năm 2025 và so sánh với cùng kỳ năm 2024
Bảng 8: Lượng hàng hóa qua cảng Incheon (Hàn Quốc) trong tháng 10/2025
Bảng 9: Lượng hàng hóa container qua cảng Incheon (Hàn Quốc) trong tháng 10/2025
Bảng 10: Khối lượng hàng rời hàng tháng qua cảng Incheon (Hàn Quốc) trong tháng 102025
Bảng 11: Một số lưu ý về các khó khăn, thách thức khi dự kiến đầu tư, tham gia vào lĩnh vực bất động sản logistics tại Hàn Quốc
ĐỂ XEM CHI TIẾT VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU
---------------------------------
THÔNG TIN THAM KHẢO VỀ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH HÀNG, LOGISTICS:


